Sự đồng biến và nghịch biến – Lớp 12- Thầy Lê Bá Trần Phương – PEN C 2017

Bạn đang xem video Sự đồng biến và nghịch biến – Lớp 12- Thầy Lê Bá Trần Phương – PEN C 2017 được dạy bởi giáo viên online nổi tiếng

  • 3 Bước HACK điểm cao
  • Bước 1: Nhận miễn phí khóa học Chiến lược học giỏi (lớp 12) | Các lớp khác
  • Bước 2: Xem bài giảng tại Baigiang365.vn
  • Bước 3: Làm bài tập và thi online tại Tuhoc365.vn
Sự đồng biến và nghịch biến - Lớp 12-  Thầy Lê Bá Trần Phương - PEN C 2017
  • Đánh giá:
  • Tips: Để học hiệu quả bài giảng: Sự đồng biến và nghịch biến – Lớp 12- Thầy Lê Bá Trần Phương – PEN C 2017 bạn hãy tập trung và dừng video để làm bài tập minh họa nhé. Chúc bạn học tốt tại Baigiang365.vn

    A. Bài giảng

    B. Câu hỏi

    Câu 1

    Thông hiểu

    Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) xác định và có đạo hàm \(f’\left( x \right) = \left( {1 – \sqrt 2 } \right){x^2}\) trên \(\mathbb{R}\). Chọn kết luận đúng:

    a. Hàm số đồng biến trên \(\mathbb{R}\).

    b. Hàm số không xác định tại \(x = 0\).

    c. Hàm số nghịch biến trên \(\mathbb{R}\).     

    d. Hàm số đồng biến trên \(\left( {0; + \infty } \right)\) và nghịch biến trên \(\left( { – \infty ;0} \right)\).

    Câu 2

    Thông hiểu

    Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) xác định và có đạo hàm \(f’\left( x \right) =  – \left( {\sqrt 5  – 2} \right){x^2}\) trên \(\mathbb{R}\). Chọn kết luận đúng:

    a. Hàm số đồng biến trên \(\mathbb{R}\).        

    b. Hàm số không xác định tại \(x = 0\).

    c. Hàm số nghịch biến trên \(\mathbb{R}\).     

    d. Hàm số đồng biến trên \(\left( {0; + \infty } \right)\) và nghịch biến trên \(\left( { – \infty ;0} \right)\).

    Câu 3

    Thông hiểu

    Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) xác định và có đạo hàm \(f’\left( x \right) = \sqrt 5 {x^2}\) trên \(\mathbb{R}\). Chọn kết luận đúng:

    a. Hàm số đồng biến trên \(\mathbb{R}\).

    b. Hàm số không xác định tại \(x = 0\).

    c. Hàm số nghịch biến trên \(\mathbb{R}\).     

    d. Hàm số đồng biến trên \(\left( {0; + \infty } \right)\) và nghịch biến trên \(\left( { – \infty ;0} \right)\).

    C. Lời giải

    Đáp án câu 1

    c

    Gợi ý

    Sử dụng định lý mở rộng:

    Định lý mở rộng: Giả sử hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm trên \(K\).

    a) Nếu \(f’\left( x \right) \ge 0,\forall x \in K\) và \(f’\left( x \right) = 0\) chỉ tại một số hữu hạn điểm thì hàm số đồng biến trên \(K\).

    b) Nếu \(f’\left( x \right) \le 0,\forall x \in K\) và \(f’\left( x \right) = 0\) chỉ tại một số hữu hạn điểm thì hàm số nghịch biến trên \(K\).

    Đáp án chi tiết

    Ta có: \(f’\left( x \right) = \left( {1 – \sqrt 2 } \right){x^2} \le 0,\forall x \in \mathbb{R}\) và \(f’\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = 0\) nên hàm số nghịch biến trên \(\mathbb{R}\).

    Đáp án cần chọn là: c

    Đáp án câu 2

    c

    Gợi ý

    Sử dụng định lý mở rộng:

    Định lý mở rộng: Giả sử hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm trên \(K\).

    a) Nếu \(f’\left( x \right) \ge 0,\forall x \in K\) và \(f’\left( x \right) = 0\) chỉ tại một số hữu hạn điểm thì hàm số đồng biến trên \(K\).

    b) Nếu \(f’\left( x \right) \le 0,\forall x \in K\) và \(f’\left( x \right) = 0\) chỉ tại một số hữu hạn điểm thì hàm số nghịch biến trên \(K\).

    Đáp án chi tiết

    Ta có: \(f’\left( x \right) =  – \left( {\sqrt 5  – 2} \right){x^2} \le 0,\forall x \in \mathbb{R}\) và \(f’\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = 0\) nên hàm số nghịch biến trên \(\mathbb{R}\).

    Đáp án cần chọn là: c

    Đáp án câu 3

    a

    Gợi ý

    Sử dụng định lý mở rộng:

    Định lý mở rộng: Giả sử hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm trên \(K\).

    a) Nếu \(f’\left( x \right) \ge 0,\forall x \in K\) và \(f’\left( x \right) = 0\) chỉ tại một số hữu hạn điểm thì hàm số đồng biến trên \(K\).

    b) Nếu \(f’\left( x \right) \le 0,\forall x \in K\) và \(f’\left( x \right) = 0\) chỉ tại một số hữu hạn điểm thì hàm số nghịch biến trên \(K\).

    Đáp án chi tiết

    Ta có: \(f’\left( x \right) = \sqrt 5 {x^2} \ge 0,\forall x \in \mathbb{R}\) và \(f’\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = 0\) nên hàm số đồng biến trên \(\mathbb{R}\).

    Đáp án cần chọn là: a

    Chúc mừng bạn đã hoàn thành bài học: Sự đồng biến và nghịch biến – Lớp 12- Thầy Lê Bá Trần Phương – PEN C 2017

    TÀI LIỆU CÙNG CHUYÊN ĐỀ


    Giải tích lớp 12 – Biện luận số nghiệm phương trình bằng đồ thị – Cadasa.vn

    Tiếp tuyến của đồ thị hàm số – Lớp 12 – Thầy Lê Bá Trần Phương – Nền tảng 2019

    Tiếp tuyến của đồ thị hàm số – Lớp 12 – thầy Lê Bá Trần Phương – Nền Tảng 2020

    Tiếp tuyến của đồ thị hàm số – Lớp 12 – Thầy Nguyễn Thanh Tùng – Giải pháp PEN 2019

    Tiếp tuyến của đồ thị hàm số – Lớp 12 – Thầy Nguyễn Thanh Tùng – GPPEN 2020

    Tiếp tuyến và sự tiếp xúc – Lớp 12 – Thầy Nguyễn Bá Tuấn – Giải pháp PEN 2019

    Giải Tích 12 – Bài 7 – Chuyên đề tiếp tuyến- CỰC DỄ HIỂU

    Tiếp tuyến tại một điểm trong ĐTHS – Lớp 12 – Thầy Lưu Huy Thưởng – PEN-C 2017

    Biện luận PT nghiệm bằng tương giao đồ thị – Lớp 12 – Thầy Nguyễn Thanh Tùng – GPPEN 2020

    Ôn tập Casio Hàm Số – Ôn Tập Giữa Kì I Lớp 12

    No Comments

      Leave a Reply