Live Kiểm Tra 45 PHÚT Hình 11 Chương 1

Bạn đang xem video Live Kiểm Tra 45 PHÚT Hình 11 Chương 1 được dạy bởi giáo viên online nổi tiếng

  • 3 Bước HACK điểm cao
  • Bước 1: Nhận miễn phí khóa học Chiến lược học giỏi (lớp 12) | Các lớp khác
  • Bước 2: Xem bài giảng tại Baigiang365.vn
  • Bước 3: Làm bài tập và thi online tại Tuhoc365.vn
Live Kiểm Tra 45 PHÚT Hình 11 Chương 1
  • Đánh giá:
  • Tips: Để học hiệu quả bài giảng: Live Kiểm Tra 45 PHÚT Hình 11 Chương 1 bạn hãy tập trung và dừng video để làm bài tập minh họa nhé. Chúc bạn học tốt tại Baigiang365.vn

    A. Bài giảng

    B. Câu hỏi

    Câu 1

    Vận dụng cao

    Thành phố Hải Đông dự định xây dựng một trạm nước sạch để cung cấp cho hai khu dân cư \(A\) và \(B\). Trạm nước sạch đặt tại vị trí\(C\) trên bờ sông. Biết \(AB = 3\sqrt {17} \,{\rm{km}}\), khoảng cách từ \(A\) và \(B\) đến bờ sông lần lượt là \(AM = 3\,{\rm{km}}\), \(BN = 6\,{\rm{km}} \)(hình vẽ). Gọi \(T\) là tổng độ dài đường ống từ trạm nước đến \(A\) và \(B\). Tìm giá trị nhỏ nhất của \(T\).


    a. \(15\,{\rm{km}}\).
    b. \(14,32\,{\rm{km}}\).
    c. \(15,56\,{\rm{km}}\).
    d. \(16\,{\rm{km}}\).

    Câu 2

    Vận dụng cao

    Trong mặt phẳng \(Oxy\), cho đường tròn $\left( C \right):{\left( {x – 6} \right)^2} + {\left( {y – 4} \right)^2} = 12$. Viết phương trình đường tròn là ảnh của đường tròn $\left( C \right)$ qua phép đồng dạng có được bằng cách thực hiện liên tiếp phép vị tự tâm \(O\) tỉ số $\dfrac{1}{2}$ và phép quay tâm \(O\) góc $90^\circ $.

    a. ${\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {y – 3} \right)^2} = 3$.
    b. ${\left( {x – 2} \right)^2} + {\left( {y + 3} \right)^2} = 3$.
    c. ${\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {y – 3} \right)^2} = 6$.
    d. ${\left( {x – 2} \right)^2} + {\left( {y + 3} \right)^2} = 6$.

    Câu 3

    Vận dụng

    Cho đường thẳng \(d\) có phương trình \(4x + 3y – 5 = 0\) và đường thẳng \(\Delta \) có phương trình \(x + 2y – 5 = 0\). Phương trình đường thẳng \(d’\) là ảnh của đường thẳng \(d\) qua phép đối xứng trục \(\Delta \) là

    a. $x – 3 = 0$.
    b. $3x + y – 1 = 0$.
    c. $3x + 2y – 5 = 0$.
    d. $y – 3 = 0$.

    C. Lời giải

    Đáp án câu 1

    a

    Phương pháp giải

    Lấy \(A’\) đối xứng với \(A\) qua \(M\), từ đó nhận xét giá trị nhỏ nhất của \(AC + CB\)

    Đáp án chi tiết:

    Gọi \(A’\) đối xứng với\(A\) qua \(MN\), \(D\) là trung điểm của \(NB\).

    Do \(A\) cố định nên \(A’\) cũng cố định.

    Ta có: \(T = CA + CB = CA’ + CB \ge A’B\) (không đổi).

    Đẳng thức xảy ra khi \(\left\{ C \right\} = MN \cap A’B\).

    Khi đó: \(\dfrac{{MC}}{{NC}} = \dfrac{{MA’}}{{NB}} = \dfrac{{MA}}{{NB}} = \dfrac{1}{2}\)          (1)

    Mặt khác, \(MN = AD = \sqrt {A{B^2} – D{B^2}}  \) \(= \sqrt {153 – 9}  = 12 \,{\rm{km}}\)        (2)

    Từ (1) và (2) suy ra \(MC = 4\,km\), \(NC = 8 \,{\rm{km}}\).

    Vậy \(T = CA + CB = \sqrt {A{M^2} + M{C^2}}  + \sqrt {B{N^2} + N{C^2}}\) \(  = \sqrt {9 + 16}  + \sqrt {36 + 64}  = 15\,{\rm{km}}\).

    Đáp án cần chọn là: a

    Đáp án câu 2

    a

    Phương pháp giải

    – Tìm ảnh của tâm \(I\) qua phép vị tự và phép quay.

    – Tìm bán kính của đường tròn mới và viết phương trình.

    Đáp án chi tiết:

    Đường tròn $\left( C \right)$ có tâm \(I\left( {6;4} \right)\) và bán kính \(R = 2\sqrt 3 \).

    Qua phép vị tự tâm \(O\) tỉ số $\dfrac{1}{2}$ điểm \(I\left( {6;4} \right)\) biến thành điểm \({I_1}\left( {3;2} \right)\); qua phép quay tâm \(O\) góc $90^\circ $ điểm \({I_1}\left( {3;2} \right)\) biến thành điểm \(I’\left( { – 2;3} \right)\).

    Vậy ảnh của đường tròn $\left( C \right)$ qua phép đồng dạng trên là đường tròn có tâm \(I’\left( { – 2;3} \right)\) và bán kính \(R’ = \dfrac{1}{2}R = \sqrt 3 \) có phương trình: ${\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {y – 3} \right)^2} = 3$.

    Đáp án cần chọn là: a

    Đáp án câu 3

    d

    Phương pháp giải

    – Tìm giao điểm của \(d\) và \(\Delta \)

    – Lấy \(1\) điểm bất kì thuộc \(d\) và tìm ảnh của nó qua \(\Delta \)

    – Viết phương trình đi qua hai điểm tìm được ở mỗi bước trên.

    Đáp án chi tiết:

    Gọi \(M = d \cap \Delta \)\( \Rightarrow M\left( { – 1;\;3} \right)\).

    Lấy \(N\left( {2; – 1} \right) \in d\).

    Gọi \({d_1}\) là đường thẳng qua \(N\) và vuông góc với \(\Delta \), ta có \({d_1}:2x – y – 5 = 0\)

    Gọi \(I = {d_1} \cap \Delta \)\( \Rightarrow I\left( {3;\;1} \right)\).

    Gọi \(N’\) là ảnh của \(N\) qua phép đối xứng trục \(\Delta \)\( \Rightarrow \) \(I\) là trung điểm của \(NN’\) nên \(N’\left( {4;\;3} \right)\).

    \(d’\) là ảnh của đường thẳng \(d\) qua phép đối xứng trục \(\Delta \)

    \( \Rightarrow \)\(d’\) là đường thẳng qua \(M\left( { – 1;\;3} \right)\) và \(N’\left( {4;\;3} \right)\).

    Vậy \(d’:y – 3 = 0\).

    Đáp án cần chọn là: d

    Chúc mừng bạn đã hoàn thành bài học: Live Kiểm Tra 45 PHÚT Hình 11 Chương 1

    TÀI LIỆU CÙNG CHUYÊN ĐỀ


    THẦY NGÂN KỲ _ Khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng – Phần 2

    Thầy Ngân Kỳ_Khoảng cách từ một điểm đến mặt phẳng Phần 1

    Giải bài 7 trang 120 (Khoảng cách) SGK Hình học 11

    Khoảng Cách Điểm Đến Mặt Phẳng (P1)- Thầy Nguyễn Quốc Chí – Tuyensinh247

    Siêu Công Thức Tính Khoảng Cách Hai Đường Chéo Nhau (Không cần kẻ đường phụ)

    Giải Trắc Nghiệm Khoảng Cách Hình Không Gian – Thầy Nguyễn Quốc Chí

    [ĐTN] BÍ KÍP TÍNH KHOẢNG CÁCH TỪ MỘT ĐIỂM TỚI MỘT MẶT PHẲNG

    Khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau – Thầy Phạm Quốc Vượng

    [ĐTN] VIDEO KHOẢNG CÁCH GIỮA HAI ĐƯỜNG CHÉO NHAU

    Khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng P2- thầy Phạm Quốc Vượng

    No Comments

      Leave a Reply