Hướng dẫn giải bài tập hình học không gian 11 chương 2 trắc nghiệm và tự luận

Bạn đang xem video Hướng dẫn giải bài tập hình học không gian 11 chương 2 trắc nghiệm và tự luận được dạy bởi giáo viên online nổi tiếng

  • 3 Bước HACK điểm cao
  • Bước 1: Nhận miễn phí khóa học Chiến lược học giỏi (lớp 12) | Các lớp khác
  • Bước 2: Xem bài giảng tại Baigiang365.vn
  • Bước 3: Làm bài tập và thi online tại Tuhoc365.vn
Hướng dẫn giải bài tập hình học không gian 11 chương 2 trắc nghiệm và tự luận
  • Đánh giá:
  • Tips: Để học hiệu quả bài giảng: Hướng dẫn giải bài tập hình học không gian 11 chương 2 trắc nghiệm và tự luận bạn hãy tập trung và dừng video để làm bài tập minh họa nhé. Chúc bạn học tốt tại Baigiang365.vn

    A. Bài giảng

    B. Câu hỏi

    Câu 1

    Nhận biết

    Lăng trụ tam giác có bao nhiêu mặt?

    a. \(6\).
    b. \(3\).
    c. \(9\).
    d. \(5\).

    Câu 2

    Vận dụng

    Cho tứ diện $ABCD$, $G$ là trọng tâm tứ diện. Gọi \({G_1}\) là giao điểm của $AG$ và mặt phẳng $\left( {BCD} \right)$, \({G_2}\) là giao điểm của $BG$ và mặt phẳng $\left( {ACD} \right)$. Khẳng định nào sau đây là đúng?

    a. \({G_1}{G_2}\,{\rm{//}}\,AB\).
    b. \({G_1}{G_2}\,{\rm{//}}\,AC\).
    c. \({G_1}{G_2}\,{\rm{//}}\,CD\).
    d. \({G_1}{G_2}\,{\rm{//}}\,AD\).

    Câu 3

    Thông hiểu

    Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình chữ nhật. Mặt phẳng \(\left( P \right)\) cắt các cạnh \(SA\), \(SB\), \(SC\), \(SD\) lần lượt tại $M$, \(N\), \(P\), \(Q\) . Gọi \(I\) là giao điểm của \(MQ\) và \(NP\). Câu nào sau đây đúng?

    a. \(SI{\rm{//}}BA\).
    b. \(SI{\rm{//}}AC\).
    c. \(SI{\rm{//}}AD\).
    d. \(SI{\rm{//}}BD\).

    C. Lời giải

    Đáp án câu 1

    d

    Phương pháp giải

    Vẽ hình và đếm số mặt của lăng trụ tam giác.

    Đáp án chi tiết:

    Lăng trụ tam giác có $5$ mặt gồm $3$ mặt bên và $2$ mặt đáy.

    Đáp án cần chọn là: d

    Đáp án câu 2

    a

    Phương pháp giải

    – Trọng tâm tứ diện là giao điểm của các đường nối trung điểm các cạnh của tứ diện.

    – Xác định vị trí các điểm \({G_1},{G_2}\) và xét tính đúng sai của từng đáp án bằng phương pháp chứng minh hai đường thẳng song song trong hình phẳng (định lý Ta – lét đảo)

    Đáp án chi tiết:

    Gọi $M$, $N$ lần lượt là trung điểm của $DC$, $AC$. Vì $G$ là trọng tâm tứ diện nên $G$ là giao điểm của ba đoạn thẳng nối hai trung điểm của cặp cạnh đối của tứ diện như hình vẽ trên.

    Xét $\left( {ABM} \right)$: $AG \cap BM = {G_1}$, $BG \cap AM = {G_2}$. Trong $\Delta ACD$ có $AM$ và $DN$ là đường trung tuyến nên \({G_2}\) là trọng tâm của tam giác do đó $\dfrac{{{G_2}M}}{{{G_2}A}} = \dfrac{1}{2}$.

    Tương tự ta cũng có $\dfrac{{{G_1}M}}{{{G_1}B}} = \dfrac{1}{2}$ suy ra \({G_1}{G_2}\,{\rm{//}}\,AB\).

    Đáp án cần chọn là: a

    Đáp án câu 3

    c

    Phương pháp giải

    Sử dụng định lý ba giao tuyến để tìm điểm \(I\) rồi từ đó kiểm tra tính đúng sai của từng đáp án.

    Đáp án chi tiết:

    Xét ba mặt phẳng \(\left( {MNPQ} \right),\left( {SAD} \right),\left( {SCB} \right)\) ta có:

    \(\left\{ \begin{array}{l}\left( {MNPQ} \right) \cap \left( {SAD} \right) = MQ\\\left( {MNPQ} \right) \cap \left( {SBC} \right) = NP\\\left( {SAD} \right) \cap \left( {SBC} \right) = d\end{array} \right.\)

    Mà \(MQ \cap NP = I\) nên \(d\) đi qua \(I\) hay giao tuyến của \(\left( {SAD} \right),\left( {SBC} \right)\) chính là \(SI\)

    Ngoài ra, ta đã biết giao tuyến của \(\left( {SAD} \right),\left( {SBC} \right)\) là đường thẳng đi qua \(S\) và song song với \(AD,BC\)

    Vậy \(SI//AD//BC\)

    Đáp án cần chọn là: c

    Chúc mừng bạn đã hoàn thành bài học: Hướng dẫn giải bài tập hình học không gian 11 chương 2 trắc nghiệm và tự luận

    TÀI LIỆU CÙNG CHUYÊN ĐỀ


    THẦY NGÂN KỲ _ Khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng – Phần 2

    Thầy Ngân Kỳ_Khoảng cách từ một điểm đến mặt phẳng Phần 1

    Giải bài 7 trang 120 (Khoảng cách) SGK Hình học 11

    Khoảng Cách Điểm Đến Mặt Phẳng (P1)- Thầy Nguyễn Quốc Chí – Tuyensinh247

    Siêu Công Thức Tính Khoảng Cách Hai Đường Chéo Nhau (Không cần kẻ đường phụ)

    Giải Trắc Nghiệm Khoảng Cách Hình Không Gian – Thầy Nguyễn Quốc Chí

    [ĐTN] BÍ KÍP TÍNH KHOẢNG CÁCH TỪ MỘT ĐIỂM TỚI MỘT MẶT PHẲNG

    Khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau – Thầy Phạm Quốc Vượng

    [ĐTN] VIDEO KHOẢNG CÁCH GIỮA HAI ĐƯỜNG CHÉO NHAU

    Khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng P2- thầy Phạm Quốc Vượng

    No Comments

      Leave a Reply