Hình học 11-Giải để KT 1 tiết| Chương 1-Phép dời hình Phép đồng dạng TN và TL

Bạn đang xem video Hình học 11-Giải để KT 1 tiết| Chương 1-Phép dời hình Phép đồng dạng TN và TL được dạy bởi giáo viên online nổi tiếng

  • 3 Bước HACK điểm cao
  • Bước 1: Nhận miễn phí khóa học Chiến lược học giỏi (lớp 12) | Các lớp khác
  • Bước 2: Xem bài giảng tại Baigiang365.vn
  • Bước 3: Làm bài tập và thi online tại Tuhoc365.vn
Hình học 11-Giải để KT 1 tiết| Chương 1-Phép dời hình Phép đồng dạng TN và TL
  • Đánh giá:
  • Tips: Để học hiệu quả bài giảng: Hình học 11-Giải để KT 1 tiết| Chương 1-Phép dời hình Phép đồng dạng TN và TL bạn hãy tập trung và dừng video để làm bài tập minh họa nhé. Chúc bạn học tốt tại Baigiang365.vn

    A. Bài giảng

    B. Câu hỏi

    Câu 1

    Vận dụng cao

    Trong mặt phẳng tọa độ $Oxy$, cho đường thẳng \(d:\)\(3x – y + 2 = 0\). Viết phương trình đường thẳng \(d’\) là ảnh của $d$ qua phép quay tâm $O$ góc quay \( – {90^{\rm{o}}}\).

    a. \(d’:x + 3y + 2 = 0\).
    b. \(d’:x + 3y – 2 = 0\).
    c. \(d’:3x – y – 6 = 0\).
    d. \(d’:x – 3y – 2 = 0\).

    Câu 2

    Vận dụng

    Trong mặt phẳng tọa độ $Oxy$, cho hai đường tròn $\left( C \right):{\left( {x + m} \right)^2} + {\left( {y – 2} \right)^2} = 5$ và $\left( {C’} \right):{x^2} + {y^2} + 2\left( {m – 2} \right)y – 6x + 12 + {m^2} = 0$. Vectơ $\overrightarrow v $ nào dưới đây là vectơ của phép tịnh tiến biến $\left( C \right)$ thành $\left( {C’} \right)$?


    a. $\overrightarrow v  = \left( {2;\,1} \right)$.
    b. $\overrightarrow v  = \left( { – 2;\,1} \right)$.
    c. $\overrightarrow v  = \left( { – 1;\,2} \right)$.
    d. $\overrightarrow v  = \left( {2;\, – 1} \right)$.

    Câu 3

    Vận dụng

    Trong mặt phẳng \(Oxy\) cho đường tròn \(\left( C \right)\) có phương trình \({\left( {x – 1} \right)^2} + {\left( {y – 2} \right)^2} = 4.\) Hỏi phép vị tự tâm \(O\) tỉ số \(k =  – 2\) biến \(\left( C \right)\) thành đường tròn nào sau đây:

    a. \({\left( {x – 4} \right)^2} + {\left( {y – 2} \right)^2} = 4\).
    b. \({\left( {x – 4} \right)^2} + {\left( {y – 2} \right)^2} = 16\).         
    c. \({\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {y + 4} \right)^2} = 16\).
    d. \({\left( {x – 2} \right)^2} + {\left( {y – 4} \right)^2} = 16\).

    C. Lời giải

    Đáp án câu 1

    b

    Phương pháp giải

    Tìm ảnh của một điểm thuộc \(d\) qua phép quay tâm \(O\) góc quay \( – {90^0}\) và viết phương trình đường thẳng mới với chú ý đường thẳng này vuông góc với đường thẳng đã cho.

    Đáp án chi tiết:

    Qua phép quay tâm $O$ góc quay \( – {90^{\rm{o}}}\) đường thẳng $d$ biến thành đường thẳng \(d’\) vuông góc với $d$.

    Phương trình đường thẳng \(d’\) có dạng: \(x + 3y + m = 0\).

    Lấy \(A\left( {0;2} \right) \in d\). Qua phép quay tâm $O$ góc quay \( – {90^{\rm{o}}}\), điểm \(A\left( {0;2} \right)\) biến thành điểm \(B\left( {2;0} \right) \in d’\). Khi đó \(m =  – 2\).

    Vậy phương trình đường \(d’\) là \(x + 3y – 2 = 0\).

    Đáp án cần chọn là: b

    Đáp án câu 2

    a

    Phương pháp giải

    Phép tịnh tiến biến đường tròn thành đường tròn có bán kính bằng nó và \(\overrightarrow {II’}  = \overrightarrow v \)

    Đáp án chi tiết:

    Điều kiện để $\left( {C’} \right)$ là đường tròn ${\left( {m – 2} \right)^2} + 9 – 12 – {m^2} > 0 \Leftrightarrow  – 4m + 1 > 0 \Leftrightarrow m < \dfrac{1}{4}$.

    Khi đó:

    Đường tròn $\left( {C’} \right)$ có tâm là $I’\left( {\,2 – m;\,\,3} \right)$, bán kính $R’ = \sqrt { – 4m + 1} $.

    Đường tròn $\left( C \right)$ có tâm là $I\left( { – m;\,2} \right)$, bán kính $R = \sqrt 5 $.

    Phép tịnh tiến theo vectơ $\overrightarrow v $ biến $\left( C \right)$ thành $\left( {C’} \right)$ khi và chỉ khi $\left\{ \begin{array}{l}R’ = R\\\overrightarrow {II’}  = \overrightarrow v \end{array} \right.$

    $ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\sqrt { – 4m + 1}  = \sqrt 5 \\\overrightarrow v  = \overrightarrow {II’}  \end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m =  – 1\\\overrightarrow v  = \left( {2;\,1} \right)\end{array} \right.$.

    Vậy chọn A

    Đáp án cần chọn là: a

    Đáp án câu 3

    c

    Phương pháp giải

    Tìm tâm và bán kính đường tròn mới bởi việc thực hiện phép vị tự tâm \(O\) tỉ số \(k =  – 2\)

    Đáp án chi tiết:

    Gọi \(\left( {C’} \right)\) là ảnh của đường tròn \(\left( C \right)\) qua phép vị tự tâm \(O\) tỉ số \(k =  – 2\).

    Đường tròn \(\left( C \right)\) có tâm \(I\left( {1;2} \right)\) và bán kính \(R = 2\).

    Gọi \(I’\) và $R’$ tâm và bán kính của đường tròn \(\left( {C’} \right)\).

    Ta có: \(R’ = \left| k \right|R = \left| { – 2} \right|.2 = 4\).

    Mặt khác: \(\overrightarrow {OI’}  =  – 2\overrightarrow {OI}  \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_{I’}} =  – 2{x_I} =  – 2.1 =  – 2\\{y_{I’}} =  – 2{y_I} =  – 2.2 =  – 4\end{array} \right. \Rightarrow I’\left( { – 2; – 4} \right)\).

    Vậy, phương trình đường tròn \(\left( {C’} \right)\) là \({\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {y + 4} \right)^2} = 16.\)

    Đáp án cần chọn là: c

    Chúc mừng bạn đã hoàn thành bài học: Hình học 11-Giải để KT 1 tiết| Chương 1-Phép dời hình Phép đồng dạng TN và TL

    TÀI LIỆU CÙNG CHUYÊN ĐỀ


    THẦY NGÂN KỲ _ Khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng – Phần 2

    Thầy Ngân Kỳ_Khoảng cách từ một điểm đến mặt phẳng Phần 1

    Giải bài 7 trang 120 (Khoảng cách) SGK Hình học 11

    Khoảng Cách Điểm Đến Mặt Phẳng (P1)- Thầy Nguyễn Quốc Chí – Tuyensinh247

    Siêu Công Thức Tính Khoảng Cách Hai Đường Chéo Nhau (Không cần kẻ đường phụ)

    Giải Trắc Nghiệm Khoảng Cách Hình Không Gian – Thầy Nguyễn Quốc Chí

    [ĐTN] BÍ KÍP TÍNH KHOẢNG CÁCH TỪ MỘT ĐIỂM TỚI MỘT MẶT PHẲNG

    Khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau – Thầy Phạm Quốc Vượng

    [ĐTN] VIDEO KHOẢNG CÁCH GIỮA HAI ĐƯỜNG CHÉO NHAU

    Khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng P2- thầy Phạm Quốc Vượng

    No Comments

      Leave a Reply