★2 Hình học giải tích Oxyz lớp 12 – Trắc nghiệm phương trình mặt phẳng

Bạn đang xem video ★2 Hình học giải tích Oxyz lớp 12 – Trắc nghiệm phương trình mặt phẳng được dạy bởi giáo viên online nổi tiếng

  • 3 Bước HACK điểm cao
  • Bước 1: Nhận miễn phí khóa học Chiến lược học giỏi (lớp 12) | Các lớp khác
  • Bước 2: Xem bài giảng tại Baigiang365.vn
  • Bước 3: Làm bài tập và thi online tại Tuhoc365.vn
★2 Hình học giải tích Oxyz lớp 12 - Trắc nghiệm phương trình mặt phẳng
  • Đánh giá:
  • Tips: Để học hiệu quả bài giảng: ★2 Hình học giải tích Oxyz lớp 12 – Trắc nghiệm phương trình mặt phẳng bạn hãy tập trung và dừng video để làm bài tập minh họa nhé. Chúc bạn học tốt tại Baigiang365.vn

    A. Bài giảng

    B. Câu hỏi

    Câu 1

    Nhận biết

    Trong không gian \(Oxyz,\) phương trình mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng \(AB\)  với \(A(1;3;2)\)  và \(B\left( {2;4;\dfrac{1}{2}} \right)\)  là


    a. \(8x + 8y – 12z – 25 = 0\)


    b. \(2x + 2y – 3z – 4 = 0\)


    c. \(2x + 2y – 3z – 6 = 0\) 


    d. \(x + y – \dfrac{3}{2}z – 1 = 0\)

    Câu 2

    Nhận biết

    Trong không gian \(Oxyz,\) cho hai điểm \(A\left( { – 2; – 1;\,\,3} \right)\) và \(B\left( {0;\,\,3;\,\,1} \right).\) Gọi \(\left( \alpha  \right)\) là mặt phẳng trung trực của \(AB.\) Một vecto pháp tuyến của \(\left( \alpha  \right)\) có tọa độ là:


    a. \(\left( {2;\,\,4; – 1} \right)\)


    b. \(\left( {1;\,\,2; – 1} \right)\)


    c. \(\left( { – 1;\,\,1;\,\,2} \right)\)


    d. \(\left( {1;\,\,0;\,\,1} \right)\)

    Câu 3

    Nhận biết

    Trong không gian Oxyz, cho hai điểm \(A\left( { – 3;2;1} \right)\) và \(B\left( {5; – 4;1} \right)\). Viết phương trình mặt phẳng trung trực (P) của đoạn thẳng AB.


    a.  \(\left( P \right):\,\,4x – 3y – 7 = 0\)


    b.  \(\left( P \right):\,\,4x – 3y + 7 = 0\)


    c.  \(\left( P \right):\,\,4x – 3y + 2z – 16 = 0\)


    d.  \(\left( P \right):\,\,4x – 3y + 2z + 16 = 0\)

    C. Lời giải

    Đáp án câu 1

    a

    Gợi ý

    Đường trung trực của đoạn thẳng \(AB\) đi qua trung điểm \(I\) của \(AB\) và nhận \(\overrightarrow {AB} \) làm VTPT.

    Đáp án chi tiết

    Ta có : \(A\left( {1;3;2} \right),B\left( {2;4;\dfrac{1}{2}} \right)\) \( \Rightarrow I\left( {\dfrac{3}{2};\dfrac{7}{2};\dfrac{5}{4}} \right)\) là trung điểm của \(AB\).

    \(\overrightarrow {AB}  = \left( {1;1; – \dfrac{3}{2}} \right)\) nên mặt phẳng trung trực của \(AB\) có phương trình :

    \(1\left( {x – \dfrac{3}{2}} \right) + 1\left( {y – \dfrac{7}{2}} \right) – \dfrac{3}{2}\left( {z – \dfrac{5}{4}} \right) = 0\) \( \Leftrightarrow 8x + 8y – 12z – 25 = 0\).

    Đáp án cần chọn là: a

    Đáp án câu 2

    b

    Gợi ý

    Mặt phẳng trung trực \(\left( \alpha  \right)\)  của đoạn thẳng \(AB\) nhận \(\overrightarrow {AB} \) làm một VTPT.

    Đáp án chi tiết

    Mặt phẳng trung trực \(\left( \alpha  \right)\)  của đoạn thẳng \(AB\) nhận \(\overrightarrow {AB} \) làm một VTPT.

    Ta có: \(\overrightarrow {AB}  = \left( {2;\,\,4;\,\, – 2} \right) = 2\left( {1;\,2; – 1} \right)//\,\,\left( {1;\,\,2; – 1} \right)\)

    \( \Rightarrow \left( \alpha  \right)\) nhận vecto \(\left( {1;\,2; – 1} \right)\) làm 1 VTPT.

    Đáp án cần chọn là: b

    Đáp án câu 3

    a

    Gợi ý

    Mặt phẳng trung trực của AB đi qua trung điểm của AB và nhận \(\overrightarrow {AB} \) làm 1 VTPT.

    Đáp án chi tiết

    Gọi I là trung trực của AB ta có \( \Rightarrow I\left( {1; – 1;1} \right)\).

    Ta có \(\overrightarrow {AB}  = \left( {8; – 6;0} \right) =  – 2\left( {4; – 3;0} \right) \Rightarrow \left( P \right)\) đi qua I và nhận \(\overrightarrow n  = \left( {4; – 3;0} \right)\). Vậy phương trình mặt phẳng (P) là \(4\left( {x – 1} \right) – 3\left( {y + 1} \right) = 0 \Leftrightarrow 4x – 3y – 7 = 0\)

    Đáp án cần chọn là: a

    Chúc mừng bạn đã hoàn thành bài học: ★2 Hình học giải tích Oxyz lớp 12 – Trắc nghiệm phương trình mặt phẳng

    TÀI LIỆU CÙNG CHUYÊN ĐỀ


    Giải tích lớp 12 – Biện luận số nghiệm phương trình bằng đồ thị – Cadasa.vn

    Tiếp tuyến của đồ thị hàm số – Lớp 12 – Thầy Lê Bá Trần Phương – Nền tảng 2019

    Tiếp tuyến của đồ thị hàm số – Lớp 12 – thầy Lê Bá Trần Phương – Nền Tảng 2020

    Tiếp tuyến của đồ thị hàm số – Lớp 12 – Thầy Nguyễn Thanh Tùng – Giải pháp PEN 2019

    Tiếp tuyến của đồ thị hàm số – Lớp 12 – Thầy Nguyễn Thanh Tùng – GPPEN 2020

    Tiếp tuyến và sự tiếp xúc – Lớp 12 – Thầy Nguyễn Bá Tuấn – Giải pháp PEN 2019

    Giải Tích 12 – Bài 7 – Chuyên đề tiếp tuyến- CỰC DỄ HIỂU

    Tiếp tuyến tại một điểm trong ĐTHS – Lớp 12 – Thầy Lưu Huy Thưởng – PEN-C 2017

    Biện luận PT nghiệm bằng tương giao đồ thị – Lớp 12 – Thầy Nguyễn Thanh Tùng – GPPEN 2020

    Ôn tập Casio Hàm Số – Ôn Tập Giữa Kì I Lớp 12

    No Comments

      Leave a Reply